Chủ nhật, ngày 19 tháng năm năm 2013

iPhone thế hệ kế tiếp có nút Home cảm ứng

Việc iPhone thế hệ tiếp theo sắp ra mắt thì các đời trước như iPhone 4. 4s, 5 bắt đầu chững lại đợi thông tin.

Theo truyền thống thì cứ sau khi ra một mẫu iPhone có thiết kế hoàn toàn mới thì trong năm sau đó, ở thế hệ kế tiếp, Apple sẽ thêm chữ “S”, giữ nguyên thiết kế bên ngoài và có các nâng cấp bên trong. Nếu truyền thống này được giữ nguyên thì thế hệ iPhone tiếp theo sẽ được gọi là 5S và không có nhiều hy vọng là kiểu dáng của nó sẽ thay đổi. Tuy nhiên, theo một số tin đồn mới đây, thì rất có thể Apple sẽ phá vỡ truyền thống đó và iPhone 5S sẽ có thay đổi ngay từ bên ngoài.

Theo các tin đồn, Apple iPhone 5S vẫn giữ nguyên kiểu thiết kế như phiên bản mới nhất hiện tại, nhưng nút Home vật lý sẽ thay bằng nút cảm ứng điện dung và bề mặt nút được gắn đá saphia. Ngoài ra, trên nút Home mới còn có một cảm biến nhận dạng dấu vân tay tích hợp sẵn.

Chất liệu saphia cũng đã xuất hiện trên iPhone 5 ở lớp bảo vệ camera phía sau. Và dường như nó làm việc rất tốt, nên nhiều khả năng Apple sẽ sử dụng chất liệu này ở thế hệ iPhone kế tiếp. Ngoài ra, nút Home là nơi mà người dùng thao tác rất thường xuyên nên khả năng nó bị trầy xước là rất cao, vì thế nó cần được bảo vệ bằng một chất liệu chống trầy.

Còn tính năng nhận dạng dấu vân tay trên iPhone cũng đã được nói đến nhiều lần trước đây, vì thế cũng hợp lý nếu iPhone 5S có công nghệ này. Apple đã mua công ty chuyên về công nghệ bảo mật và nhận dạng dấu vân tay AuthenTec vào năm 2012 với số tiền hơn 350 triệu USD, và không có lý do gì để hãng này không trang bị thêm các tính năng bảo mật cho các sản phẩm của họ trong tương lai. Và nếu iPhone 5S chưa có tính năng nhận dạng vân tay, thì có lẽ các thế hệ kế tiếp cũng sẽ tận dụng công nghệ từ AuthenTec.

Theo các bạn thì những nâng cấp nói trên có đáng giá không?

Thứ ba, ngày 15 tháng một năm 2013

Tổng hợp game hay cho iPhone

Game hay cho iPhone

Seri tổng hợp game hay cho iPhone sẽ được update liên tục cho các bạn tải về khám pháp
Mỗi lần mình sẽ cố gắng update cho các bạn 8-10 game HOT cho iPhone, mong các bạn chú ý ghé qua website thường xuyên để cập nhật được những game hay nhất
Với bạn nào chưa biết cài game vào iPhone có thể đọc và tự cài cho chiếc điện thoại của mình tại  >> đây <<
1. Glow Hockey:
game-hay-cho-iphone-1
Game hay cho iPhone Glow Hockey
2. Grunts
game-hay-cho-iphone-2

Game hay cho iPhone Grunts

3. GT Racing: Motor Academy
game-hay-cho-iphone-3
Game hay cho iPhone GT Racing: Motor Academy

4. iKungFu Master
game-hay-cho-iphone-iKungFu-Master

Game hay cho iPhone iKungFu Master

5. Makeout Mania
game-hay-cho-iphone-Makeout-Mania

Game hay cho iPhone Makeout

6. Meteor Blitz
game-hay-cho-iphone-Meteor-Blitz

Game hay cho iPhone Meteor Blitz


7. Paper Fish
game-hay-cho-iphone-Paper-Fish

Game hay cho iphone Paper Fish

8. Parcel Panic – Post Car Racer 3D
game-hay-cho-iphone-3d

Game hay cho iPhone Parcel Panic – Post Car Racer 3D

9. Rubble Muddle
game-hay-cho-iphone-Rubble-Muddle

Game hay cho iPhone Rubble Muddle

10. Riddim
game-hay-cho-iphone-Riddim

Game hay cho iPhone Riddim 



http://muaiphonegiare.com/tag/can-mua-iphone-4

Thứ hai, ngày 24 tháng mười hai năm 2012

Bố dạy con trai trước khi lấy vợ

Bố bảo nhìn vào chiếc giường là biết cuộc sống vợ chồng có hạnh phúc hay không. Dù chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, đừng mang chăn gối ra sofa ngủ, cũng đừng quay lưng vào người vợ của con. Hãy ôm cô ấy vào bờ vai và khuôn ngực nóng hổi của con. Tất cả sẽ qua đi, chỉ tình yêu còn lại.
> Lời mẹ dặn trước lúc con lấy chồng

Bố bảo lúc giận có thể cãi nhau nhưng đừng thượng cẳng chân hạ cẳng tay. Cãi nhau không có nghĩa con dùng những lời lẽ xúc phạm dành cho người mà con sẽ đầu gối tay ấp cả cuộc đời. Cãi nhau có nghĩa là nói hết những gì trong lòng để hai vợ chồng hiểu, thông cảm cho nhau, xóa đi hết mỏi hiểu lầm. Bản thân con còn chẳng hiểu được con, thế nên đừng mong người khác phải hiểu khi con cứ giữ trong lòng.

Bố bảo cãi nhau với phụ nữ thì đừng có nói nhiều, chỉ cần nói vừa đủ. Độ khuếch tán âm thanh của đàn ông chẳng bao giờ bằng phụ nữ. Một người vợ chân chính sẽ đủ tinh tế để biết khi nào cần nói, lúc nào nên im lặng ngay cả trong khi nóng giận nhất.

Bố bảo dù ở ngoài xã hội, con có là xe ôm, hay ông lớn, ông bé, thì về nhà con vẫn là trụ cột của gia đình. Vợ con có thể là người phụ nữ rất đảm đang, cô ấy có thể đóng đinh, sửa ống nước hay tháo quạt trần, nhưng con hãy làm việc đó, trừ khi con quá bận. Nó vừa thể hiện sự công bằng, vừa thể hiện sự chia sẻ vợ chồng.

Bố bảo sau khi kết hôn sẽ hơn một lần con cảm thấy hối hận, thậm chí có mối quan hệ ngoài chồng ngoài vợ. Mỗi lần như vậy con hãy nhớ rằng: Người bồ hiện tại yêu con mười phần, người vợ hiện tại cũng từng yêu con mười phần như thế. Nhưng khi bước vào hôn nhân, vai trò của phụ nữ càng trở nên phức tạp, ngoài tình yêu họ còn có cả trách nhiệm.

Vì vậy khi đã kết hôn, người ta sẽ không thể yêu con mười phần được nữa. Họ phải dành một phần trong số đó để yêu bố mẹ chồng, rồi lại một phần để yêu bố mẹ họ, còn thêm một phần nữa cho con cái. Và như thế, mười phần tình yêu khi bước qua hôn nhân chỉ còn lại bảy phần. Bằng cách này hay cách khác, 3 phần con mất đi từ người vợ sẽ được nhận lại gấp đôi từ gia đình và con cái của con.

Và một lý do nữa, người bồ sẽ chỉ đem lại cho con hạnh phúc nhất thời, còn người vợ sẽ đem lại cho con hạnh phúc bền vững. Thật tuyệt vời phải không?

Bố bảo thời kỳ mang thai là khó khăn nhất đối với phụ nữ, là bởi vì muốn có được thiên thần thì phải qua thời gian khổ cực. Chính vợ con là người đã gánh vác sự khổ cực đó để đem lại niềm vui cho cả nhà. Thế nên đừng thở dài khi thấy vợ con chẳng còn được vẻ đẹp thời thiếu nữ, hay cũng đừng tức giận khi con nằm cạnh vợ mà chẳng thể làm gì. Hãy cùng cô ấy cảm nhận niềm vui của những ông bố bà mẹ, chắc sẽ thú vị lắm.

Bố bảo chuyện mẹ chồng nàng dâu là chuyện muôn thuở, giống như bệnh tiền mãn kinh vậy. Thế nên con hãy là sợi dây kết nối họ, hai người phụ nữ yêu con nhất trên đời. Đừng để mẹ cảm thấy bà đã mất con trai, và vợ con cảm thấy chồng mình là người nhu nhược. Như thế mới là đàn ông chân chính.

Bố bảo rằng đừng tưởng người mẹ mới dạy dỗ được con. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, trong thời gian người mẹ mang thai thì người cha mới là người ảnh hưởng lớn nhất đến tình cảm và sự phát triển của trẻ. Con có thể không là người bố tuyệt vời nhất thế giới, nhưng hãy là người bố tuyệt vời nhất trong lòng những đứa con.

Bố bảo "Phụ nữ là để yêu, không phải để hiểu”, nhưng nếu không hiểu, thì con chẳng thế yêu. Hãy hiểu họ bằng chính trái tim mộc mạc của con. Bố bảo "quá khứ là thứ đã qua, hiện tại mới là cuộc sống”. Nếu quá khứ của vợ con có lỗi lầm, đừng chấp nhặt, cũng đừng đay nghiến vì đồng ý lấy vợ là con đã chấp nhận tất cả những gì thuộc về cô ấy. Hãy khoan dung và độ lượng. Dù không nói ra nhưng chắc chắn cô ấy sẽ yêu con đến suốt cuộc đời, một tình yêu bao gồm cả sự biết ơn và tôn trọng.

Và cuối cùng bố bảo, cuộc sống luôn thay đổi, hãy biết trân trọng từng ngày.



___________________________________________________________________________________

Các bài viết nên đọc:
Lời mẹ dặn trước lúc con lấy chồng

Lời mẹ dặn trước lúc con lấy chồng

    Lời mẹ dặn trước lúc con lấy chồng

Mẹ bảo, cãi nhau với đàn ông thì đừng có chạy ra ngoài mà oang oang khắp nơi. Anh ta tiến về phía con một bước thì con hãy bước về phía anh ta hai bước.

Mẹ bảo, lúc giận đừng có cãi nhau, có thể không nói gì, không giặt quần áo của chồng, nhưng không được cãi nhau với chồng.

Mẹ bảo, ngôi nhà chính là chỗ đóng quân của người phụ nữ, cho dù có xảy ra chuyện gì thì cũng đừng có bỏ đi. Bởi vì, đường trở về rất khó khăn.

Mẹ bảo, hai người trong nhà đừng có lúc nào cũng chỉ nghĩ đến sĩ diện, hai người sống với nhau, sĩ diện quan trọng lắm sao? Nếu thế thì ra ngoài sống thế nào được?

Mẹ bảo, bất kể một người đàn ông giàu có, nhiều tiền như thế nào thì anh ta vẫn hy vọng có thể nhìn thấy con sạch sẽ thơm tho ở trong một ngôi nhà sạch sẽ tươm tất và đợi anh ta.

Mẹ bảo, đàn ông tốt rất nhiều, anh ta sẽ không bao giờ đi ôm người phụ nữ khác. Nhưng trong cái xã hội như thế này, có rất nhiều phụ nữ xấu sẽ dang tay ra ôm lấy người đàn ông của con.

Mẹ bảo, phụ nữ nhất định phải ra ngoài làm việc, cho dù là kiếm được nhiều hay ít, làm việc chính là sự thể hiện giá trị cuộc sống của bản thân. Nếu con cứ ở nhà mãi, anh ta sẽ có cơ hội nói trước mặt con rằng: “Tôi đang nuôi cô đấy.”

Mẹ bảo, con đi làm bên ngoài, dù có bận lắm là bận thì vẫn phải làm việc nhà, nếu không thì dùng tiền của mình mà tìm một người giúp việc theo giờ. Việc trong nhà nhất định phải lo liệu tốt, con cái cũng phải nuôi dạy cho tốt.

Mẹ bảo, anh ta vì con mà làm những việc con không bao giờ ngờ tới, con có thể cảm động, có thể khen ngợi, nhưng nhất quyết không được châm chọc kiểu “hôm nay mặt trời mọc đằng tây rồi hay sao”. Vì nếu như vậy, sau này anh ta sẽ không bao giờ làm bất cứ việc gì vì con nữa.

Mẹ bảo, chẳng có ai là một nửa của ai cả, ý nghĩ của con mà không nói ra thì ai mà biết được. Cần cảm nhận cái gì, ghét việc gì, con phải nói ra thì người ta mới hiểu được.

Mẹ bảo, bố mẹ anh ta cũng là bố mẹ con, cho dù bố mẹ anh ta đối xử với con không được tốt cho lắm, thì con cũng phải đối tốt với họ. Bởi họ là bố mẹ của anh ta.

Mẹ bảo, một khi đã quyết định sống cùng người đó rồi, thì đừng có oán thán cuộc sống khó khổ, nếu như con đã chọn anh ta, thì đừng có oán trách anh ta.

Mẹ bảo, nhiều tiền như thế thì có tác dụng gì, anh ta đâu? Anh ta đang ở đâu?

Mẹ bảo, cả đời này chúng ta có thể tiêu hết bao nhiêu tiền? Đừng mua những đồ xa xỉ mà làm gì, sống hạnh phúc là tốt rồi.

Mẹ bảo, đừng có dọa con cái là “mẹ không cần con”. Lúc cáu giận đừng có đuổi con cái ra khỏi nhà, chẳng may không thấy nó thật, con sẽ rất đau khổ.

Mẹ bảo, đừng đánh con cái, lại càng không nên lôi ra ngoài mà đánh.

Mẹ bảo, tình yêu mà cứ đánh đấm, đâm giết nhau đúng là mãnh liệt thật, cũng rất lãng mạn, nhưng không thực tế. Cứ bình thường thôi là được.

Mẹ bảo, cái gì thì cũng đều là duyên phận cả. Mẹ bảo, cuộc sống luôn thay đổi, phải biết trân trọng từng ngày.
 
  • Sưu tầm  : Lời mẹ dặn trước lúc con lấy chồng

Hướng dẫn sử dụng iphone 4

Thứ sáu, ngày 21 tháng mười hai năm 2012

Tâm trạng ngày 22/12/2012 lúc 1h sáng



Nghe bài này song đúng như tâm trạng của tôi vao giai đoạn này, Em có chút gì đó thay đổi về quan điểm về suy nghĩ cũng như về ANH, thực sự nó trưởng thành hơn và khiến e lớn hơn rất nhiều, nhưng tôi sợ e quên đi 1 người vẫn yêu vẫn quan tâm đến e. Em nói chỉ muốn quan tâm đến công việc và gia đình, vậy tôi sẽ chiếm bao nhiêu thời gian của e trong 1 ngày đầy bận rộn của mình ?

Em đã nói khi bên tôi bây h e chỉ cảm thấy như những người bạn, e không còn cảm giác nhớ nhung và muồn gặp tôi nữa.... Những câu đó quả thật như vết dao cứa vào tim tôi, từng nhát từng nhát 1 đau đớn tận cùng đau đớn đến nỗi tôi không thể chịu đựng được.

Anh vẫn hy vọng ngày xưa ngày e quấn quýt quan tâm anh sẽ sớm quay lại, anh sẽ cố gắng trưởng thành hơn và sẽ tự tin hơn khi yêu e và bảo vệ e, không như bây h anh quá thiếu tự tin

Hãy cho a 1 dấu hiệu để nhận thấy e vẫn muốn bên a, e vẫn là của a nhé !!! Anh sẽ không thể nào giữ lại e nếu em đã không cần anh nữa. Không thể giữ lại 1 thứ đã không phải của mình đúng không e?

"Hãy chấp nhận những điều đã là hiển nhiên" tôi đã đọc được điều đó để sống tốt hơn, tôi sẽ chấp nhận những cơn đau này hàng ngày và hy vọng "ngày xưa" sẽ sớm quay về với TÔI

I Love Bi

mua iphone 4

Lời mẹ dặn trước lúc con lấy chồng

Cấu hình cơ bản Router Cisco

1. Giới thiệu
  • Cấu hình cơ bản Router Cisco


Có một vài phương pháp có thể cấu hình các router của Cisco. Có thể được thực hiện trên mạng từ một máy chủ TFTP, có thể thực hiện thông qua giao diện menu được cung cấp khi khởi động hay có thể được thực hiện từ giao diện menu được cung cấp bởi sử dụng lệnh setup. Tuy nhiên hướng dẫn trong bài sẽ không giới thiệu các phương pháp này. Nó chỉ giới thiệu việc cấu hình từ giao diện dòng lệnh IOS. Tuy nhiên hướng dẫn sẽ rất hữu dụng đối với bất cứ ai còn lạ lẫm với các router của IOS và những người nghiên cứu CCNA.
Lưu ý rằng trong hướng dẫn này sẽ không giới thiệu đến việc kết nối vật lý từ router đến mạng mà nó sẽ làm nhiệm vụ định tuyến mà chỉ giới thiệu cấu hình hệ điều hành.
Lý do cho việc sử dụng dòng lệnh
Lý do chính cho việc sử dụng giao diện dòng lệnh thay vì một giao diện điều khiển thông qua menu cho phép thực hiện nhanh hơn là khi bạn đầu tư thời gian vào việc nghiên cứu các lệnh, bạn có thể thực hiện nhiều hoạt động nhanh hơn nhiều so với việc sử dụng menu. Điều này tạo ra lợi thế của việc sử dụng dòng lệnh so với các giao diện menu. Còn có những điều làm cho nó trở lên đặc biệt hiệu quả khi nghiên cứu giao diện dòng lệnh của Cisco IOS rằng nó là một chuẩn cho tất cả các router của Cisco. Thêm vào đó nữa là một số câu hỏi trong bài kiểm tra về CCNA yêu cầu bạn biết về các lệnh này.
2. Bắt đầu với Cisco
Bắt đầu bạn có thể cấu hình router của mình từ một thiết bị đầu cuối. Nếu router đã được cấu hình và có tối thiểu một cổng được cấu hình với một địa chỉ IP nào đó thì nó sẽ có một kết nối vật lý với mạng, từ đó bạn có thể telnet đến router và cấu hình nó trên mạng. Nếu nó chưa được cấu hình thì bạn cần phải kết nối trực tiếp router với một thiết bị đầu cuối và cáp nối tiếp. Với các máy tính Windows, bạn có thể sử dụng Hyperterminal để kết nối một cách dễ dàng đến router. Cắm cáp nối tiếp vào cổng COM trên máy tính và đầu còn lại cắm vào cổng trên router. Khởi chạy Hyperterminal, chuyển tới cổng COM mà bạn sử dụng và kích OK. Thiết lập tốc độ kết nối là 9600 baud và kích OK. Nếu router chưa được bật nguồn, hãy bật nguồn cấp cho nó.
Nếu bạn muốn cấu hình router từ máy tính Linux, cần phải có Seyon hoặc Minicom, thì tối thiểu một trong số chúng, có thể là cả hai sẽ đi kèm bản phân phối Linux của bạn.
Thông thường bạn cần phải nhất phím Enter để thấy được nhắc nhở từ phía router. Nếu nó chưa được cấu hình thì những gì bạn thấy sẽ như dưới đây:
Router>
Nếu nó đã được cấu hình từ trước với một hostname, khi đó bạn sẽ thấy:
hostname of router>
Nếu bạn vừa mới bật router, sau khi khởi động nó sẽ yêu cầu bạn xem có muốn bắt đầu cấu hình từ đầu hay không. Hãy từ chối trả lời. Nếu bạn đồng ý thì nó sẽ đưa bạn đến giao diện menu. Chính vì vậy hãy chọn nó.
Các chế độ
Giao diện dòng lệnh của Cisco IOS được tổ chức theo ý tưởng các chế độ (mode). Bạn chuyển vào và ra một vài chế độ khác nhau trong khi cấu hình router, chế độ nào bạn nằm trong đó sẽ quyết định những lệnh nào bạn có thể sử dụng. Mỗi một chế độ có một tập các lệnh hiện hữu cho nó, một số các lệnh chỉ có sẵn trong chế độ nào đó. Trong bất cứ chế độ nào, việc đnahs một dấu hỏi chấm sẽ hiển thị một danh sách các lệnh hiện hữu trong chế độ đó.
Router>?
Các chế độ đặc quyền và không đặc quyền
Khi bạn lần đầu tiên kết nối đến router và cung cấp mật khẩu (nếu cần thiết), bạn sẽ vào chế độ EXEC, chế độ đầu tiên mà bạn có thể sử dụng các lệnh từ dòng lệnh. Từ đây, bạn có thể sử dụng các lệnh không đặc quyền như ping, telnet, and rlogin. Có thể sử dụng lệnh show để thu về các thông tin hệ thống. Trong chế độ đặc quyền, bạn có thể sử dụng lệnh show version để hiển thị phiên bản của IOS mà router đang chạy. Đánh show ? sẽ hiển thị tất cả các lệnh show hiện hữu trong chế độ mà bạn đang hiện diện.
Router>show ?
Bạn phải vào chế độ đặc quyền để cấu hình cho router của mình. Thực hiện điều đó bằng cách sử dụng lệnh enable. Chế độ đặc quyền thường được bảo vệ mật khẩu trừ khi router chưa được cấu hình. Bạn có thể chọn chế độ đặc quyền không bảo vệ mật khẩu tuy nhiên tất cả đều nên đặt mật khẩu để an toàn. Khi phát lệnh enable và cung cấp mật khẩu, bạn sẽ vào chế độ đặc quyền.
Để giúp người dùng theo dõi được chế độ nào họ đang ở trong, nhắc lệnh của dòng lệnh sẽ thay đổi mỗi khi bạn vào một chế độ khác. Khi bạn chuyển từ chế độ không đặc quyền sang chế độ đặc quyền, nhắc nhở sẽ thay đổi từ:
Router>
Thành
Router#
Điều này sẽ không cần thiết nếu chỉ có hai chế độ. Tuy nhiên trong thực tế, với nhiều chế độ nên tính năng này rất cần thiết. Bạn cũng cần chú ý đến nhắc nhở mọi lúc.
Bên trong chế độ đặc quyền lại có nhiều chế độ nhỏ. Khi bạn vào chế độ đặc quyền (hay có thể gọi là chế độ cha - parent), nhắc nhở sẽ kết thúc bằng dấu (#). Có nhiều chế độ mà bạn chỉ có thể vào sau khi vào được chế độ đặc quyền. Mỗi một trong các chế độ này đều có nhắc nhở như mẫu dưới đây:
Router(arguments)#
Chúng vẫn kết thúc bằng dấu (#) và được gộp vào trong chế độ đặc quyền. Nhiều chế độ có các chế độ con trong bản thân nó. Khi ban vào chế độ đặc quyền, bạn có thể truy cập vào tất cả các thông tin cấu hình cũng như các tùy chọn mà IOS cung cấp, trực tiếp từ chế độ cha hay từ một trong các chế độ con của nó.
3. Cấu hình router Cisco
Nếu bạn vừa với bật router, nó sẽ hoàn toàn chưa được cấu hình. Nếu nó đã được cấu hình, bạn có thể xem được cấu hình hiện hành của nó. Thậm chí nếu nó chưa được cấu hình từ trước thì bạn cũng có thể tự khai thác bằng lệnh show trước khi bắt đầu cấu hình router. Vào chế độ đặc quyền bằng cách phát lệnh enable, sau đó phát một vài lệnh show để xem những gì chúng hiển thị. Nhớ rằng, lệnh show ? sẽ hiển thị tất cả các lệnh show hiện hữu trong chế độ hiện hành. Hãy thử với các lệnh duới đây:
Router#show interfaces
Router#show ip protocols
Router#show ip route
Router#show ip arp
Khi vào chế độ đặc quyền bằng cách sử dụng lệnh enable, khi đó bạn sẽ nằm trong chế độ top-level của chế độ đặc quyền, được biết trong tài liệu này là “chế độ cha – parent”. Nó là chế độ mà bạn có thể hiển thị hầu hết các thông tin về router. Như những gì bạn biết, bạn có thể thực hiện điều đó với các lệnh show. Ở đây bạn có thể biết được về cấu hình của giao diện. Có thể hiển thị các giao thức IP đang được sử dụng là gì, chẳng hạn như các giao thức định tuyến động. Bạn có thể xem tuyến và bản định tuyến ARP và một số các tùy chọn quan trọng khác.
Khi cấu hình router, bạn sẽ vào trong một số chế độ con để thiết lập các tùy chọn, sau đó trở về chế độ cha để hiển thị các kết quả. Bạn cũng trở về chế độ cha để vào các chế độ con khác. Để trở vè chế độ cha, bạn chỉ cần nhấn ctrl-z. Thao tác này sẽ làm các lệnh mà bạn vừa phát ra có hiệu lực và đưa bạn trở về chế độ cha.
Cấu hình cơ bản Router Cisco
Cấu hình toàn cục
Để cấu hình bất cứ tính năng nào của router, bạn phải vào chế độ cấu hình. Đây là chế độ con đầu tiên của chế độ cha. Trong chế độ cha, bạn phát lệnh config.
Router#config
Router(config)#
Như minh chứng ở trên, nhắc nhở sẽ thay đổi để chỉ thị răng bạn đang ở trong chế độ nào lúc này.
Trong chế độ cấu hình, bạn có thể thiết lập các tùy chọn để sử dụng cho toàn hệ thống, được ám chỉ như là các cấu hình mang tính toàn cục. Cho ví dụ, đặt tên cho router để bạn có thể dễ dàng nhận ra nó. Bạn có thể thực hiện điều đó trong chế độ cấu hình với lệnh hostname.
Router(config)#hostname ExampleName
ExampleName(config)#
Như minh chứng ở trên, khi bạn thiết lập tên của host với lệnh hostname, nhắc nhở sẽ ngay lập tức thay đổi bằng cách thay thế Router thành ExampleName. (Lưu ý: nên đặt tên cho các router của bạn theo một lược đồ tên có tổ chức).
Một lệnh hữu dụng khác được phát từ chế độ cấu hình là lệnh để chỉ định máy chủ DNS nhằm sử dụng cho router:
ExampleName(config)#ip name-server aa.bb.cc.dd
ExampleName(config)#ctrl-Z
ExampleName#
Đây cũng là nơi bạn thiết lập mật khẩu cho chế độ đặc quyền.
ExampleName(config)#enable secret examplepassword
ExampleName(config)#ctrl-Z
ExampleName#
Cho tới khi bạn nhấn ctrl-Z (hoặc đánh exit cho tới khi bạn vào được chế độ cha) lệnh của bạn mới không bị ảnh hưởng. Bạn có thể vào chế độ cấu hình, phát một vài lệnh khác nhau, sau đó nhấn ctrl-Z để kích hoạt chúng. Mỗi lần bạn nhấn ctrl-Z, bạn sẽ trở về chế độ cha và nhắc:
ExampleName#
Ở đây bạn sử dụng lệnh show để thẩm định các kết quả của các lệnh mà mình đã phát trong chế độ cấu hình. Để thẩm định các kết quả của lệnh ip name-server, phát lệnh show host.
Cấu hình giao diện
Việc đặt tên giao diện Cisco rất đơn giản. Các giao diện riêng biệt được dẫn đến bởi thủ tục này:
media type slot#/port#
"Media type" là kiểu thiết bị có giao diện là cổng, chẳng hạn như Ethernet, Token Ring, FDDI, nối tiếp,… Số khe chỉ thích hợp với các router cung cấp số khe để bạn có thể cài đặt các modul. Các modul gồm có một vài cổng cho thiết bị đã cho. Serie 7200 là một ví dụ. Các modul này có thể thay nóng. Bạn có thể remove một modul nào đó ra khỏi khe của nó và thay thế nó bằng một modul khác mà không cần phải ngắt dịch vụ được cấp bởi các modul khác đã cài đặt trong router. Các khe này được đánh số trên router.
Số cổng dựa vào cổng tham chiếu với các cổng khác trong modul đó. Việc đánh số được tiến hành từ trái sang phải và tất cả đều bắt đầu từ số 0, không phải một chữ số.
Cho ví dụ, Cisco 7206 là router serie 7200 có 6 khe. Để ám chỉ cho một giao diện là cổng thứ ba của một modul Ethernet đã được cài đặt trong khe thứ sáu, nó sẽ là giao diện 6/2. Chính vì vậy, để hiển thị cấu hình của giao diện, bạn cần sử dụng lệnh:
ExampleName#show interface ethernet 6/2
Nếu router của bạn không có các khe, giống như 1600, thì tên giao diện chỉ gồm có:
media type port#
Cho ví dụ:Cấu hình cơ bản Router Cisco
ExampleName#show interface serial 0
Đây là một ví dụ về việc cấu hình một cổng nối tiếp với một địa chỉ IP:
ExampleName#config
ExampleName(config)#interface serial 1/1
ExampleName(config-if)#ip address 192.168.155.2 255.255.255.0
ExampleName(config-if)#no shutdown
ExampleName(config-if)#ctrl-Z
ExampleName#
Sau đó thẩm định cấu hình:
ExampleName#show interface serial 1/1
Lưu ý về lệnh no shutdown. Một giao diện có thể được cấu hình đúng và kết nối vật lý nhưng vẫn gặp phải vấn đề. Trong trạng thái này nó sẽ không hoạt động. Lệnh gây ra lỗi này là shutdown.
ExampleName(config)#interface serial 1/1
ExampleName(config-if)#shutdown
ExampleName(config-if)#ctrl-Z
ExampleName#show interface serial 1/1
Trong Cisco IOS, cách đảo hoặc xóa các kết quả cho bất cứ lệnh nào là đặt no vào đằng trước nó. Cho ví dụ, nếu bạn muốn hủy gán địa chỉ IP mà đã gán cho giao diện nối tiếp 1/1:
ExampleName(config)#interface serail 1/1
ExampleName(config-if)#no ip address 192.168.155.2 255.255.255.0
ExampleName(config-if)ctrl-Z
ExampleName#show interface serial 1/1
Việc cấu hình hầu hết các giao diện cho các kết nối LAN có thể chỉ gồm việc gán một địa chỉ lớp mạng và bảo đảm rằng giao diện không bị shutdown. Thường không cần thiết phải quy định sự gói gọn lớp liên kết dữ liệu. Lưu ý rằng thường cần phải quy định sự gói gọn lớp liên kết dữ liệu tương thích, chẳng hạn như frame-relay và ATM. Các giao diện nối tiếp mặc định phải sử dụng HDLC. Tuy nhiên việc thảo luận sâu về các giao thức liên kết dữ liệu lại nằm ngoài phạm vi của tài liệu này. Bạn sẽ cần phải tra cứu lệnh IOS encapsulation để có thêm thông tin chi tiết.
Cấu hình và định tuyến
Việc định tuyến IP được kích hoạt một cách hoàn toàn tự động trên các router Cisco. Nếu nó đã bị vô hiệu hóa từ trước trên router của bạn thì bạn có thể kích hoạt nó trở lại trong chế độ cấu hình bằng lệnh ip routing.
ExampleName(config)#ip routing
ExampleName(config)#ctrl-Z
Có hai cách chính một router biết được nơi nó gửi các gói. Quản trị viên có thể gán các tuyến tĩnh static routes hoặc router có thể biết về các tuyến bằng cách sử dụng giao thức định tuyến động dynamic routing protocol.
Ngày nay, phương pháp định tuyến tĩnh nhìn chung thường được sử dụng trong các mạng rất đơn giản hoặc trong những trường hợp mà ở đó bắt buộc cần phải sử dụng đến chúng. Để tạo một tuyến tĩnh, quản trị viên chỉ cần lệnh cho hệ điều hành để bất cứ lưu lượng mạng nào được dự trù cho địa chỉ lớp mạng cụ thể nào đó cần phải được chuyển tiếp đến một địa chỉ lớp mạng cụ thể như vậy. Trong Cisco IOS, điều này được thực hiện với lệnh ip route.
ExampleName#config
ExampleName(config)#ip route 172.16.0.0 255.255.255.0 192.168.150.1
ExampleName(config)#ctrl-Z
ExampleName#show ip route
Có hai thứ cần phải nói trong ví dụ này. Đầu tiên đó là địa chỉ đích phải chứa subnet mask cho mạng đích đó. Thứ hai, địa chỉ nó gửi chuyển tiếp đến là địa chỉ được chỉ định của router tiếp theo cùng với đường dẫn đến đích. Đây là cách chung nhất cho việc thiết lập một tuyến tĩnh. Mặc dù vậy vẫn còn có một số phương pháp  khác.
Các giao thức định tuyến động, chạy trên các router được kết nối, cho phép các router này chia sẻ các thông tin định tuyến. Điều đó cho phép các router biết được các tuyến nào có sẵn đối với chúng. Ưu điểm của phương pháp này là các router có thể điều chỉnh để thay đổi topo mạng. Nếu một tuyến vật lý nào đó bị gỡ bỏ hoặc router bên cạnh sẽ liền kề đó gặp trục trặc thì giao thức định tuyến sẽ tìm kiếm tuyến mới. Giao thức định tuyến có thể chọn động giữa các tuyến có thể dựa trên các biến như sự tắc nghẽn mạng hay khả năng tin cậy của mạng.
Có nhiều giao thức định tuyến khác nhau, tất cả chúng đều sử dụng các biến khác nhau để quyết định trên các tuyến thích hợp. Tuy nhiên, một router cần phải chạy cùng các giao thức định tuyến như các router liền kề của nó. Mặc dù vậy nhiều router có thể chạy nhiều giao thức. Thêm vào đó cũng có nhiều giao thức được thiết kế để có thể chuyển qua các thông tin định tuyến đến được các giao thức định tuyến khác. Điều này được gọi là sự phân phối lại. Ở đây chúng tôi chỉ giới thiệu một lệnh IOS redistribute để bạn có thể nghiên cứu nếu cần thiết.
Các giao thức định tuyến là một chủ đề phức tạp và tài liệu này chỉ gồm những phần mô tả bề ngoài của chúng. Bạn có thể tìm hiểu thêm từ nhiều nguồn tài nguyên khác, một nguồn lý tưởng mà chúng tôi giới thiệu cho các bạn ở đây về chủ đề này là vào website của Cisco, http://www.cisco.com .
Tài liệu này miêu tả các cấu hình Routing Information Protocol (RIP) trên các router Cisco. Từ dòng lệnh, chúng ta phải lệnh cho router về giao thức nào để nó sử dụng và những mạng gì giao thức sẽ định tuyến cho.
ExampleName#config
ExampleName(config)#router rip
ExampleName(config-router)#network aa.bb.cc.dd
ExampleName(config-router)#network ee.ff.gg.hh
ExampleName(config-router)#ctrl-Z
ExampleName#show ip protocols
Lúc này, khi phát lệnh show ip protocols, bạn sẽ thấy một entry miêu tả về cấu hình RIP.
Lưu cấu hình router
Khi bạn đã cấu hình việc định tuyến trên router, đã cấu hình các giao diện riêng và router của bạn có khả năng định tuyến lưu lượng. Hãy cho phép nó trao đổi với các mạng xung quanh, sau đó phát lệnh show ip route và show ip arp. Có các entry trong bảng đã biết từ giao thức định tuyến.
Nếu tắt router và bật nó trở lại, bạn sẽ phải bắt đầu việc cấu hình lại lần nữa. Cấu hình đang chạy của bạn không được lưu vào bất cứ kho lưu trữ vĩnh cửu nào. Bạn có thể thấy được cấu hình này bằng lệnh show running-config.
ExampleName#show running-config
Nếu muốn lưu cấu hình đang chạy thành công, bạn hãy phát lệnh copy running-config startup-config.
ExampleName#copy running-config startup-config
Cấu hình của bạn lúc này sẽ được lưu vào non-volatile RAM (NVRAM). Phát lệnh show startup-config.
ExampleName#show startup-config
Lúc này bất cứ khi nào bạn cần đưa router của mình về cấu hình đó, hãy phát lệnh copy startup-config running-config.
ExampleName#copy startup-config running-config
Cấu hình ví dụ
  1. Router>enable
  2. Router#config
  3. Router(config)#hostname N115-7206
  4. N115-7206(config)#interface serial 1/1
  5. N115-7206(config-if)ip address 192.168.155.2 255.255.255.0
  6. N115-7206(config-if)no shutdown
  7. N115-7206(config-if)ctrl-z
  8. N115-7206#show interface serial 1/1
  9. N115-7206#config
  10. N115-7206(config)#interface ethernet 2/3
  11. N115-7206(config-if)#ip address 192.168.150.90 255.255.255.0
  12. N115-7206(config-if)#no shutdown
  13. N115-7206(config-if)#ctrl-z
  14. N115-7206#show interface ethernet 2/3
  15. N115-7206#config
  16. N115-7206(config)#router rip
  17. N115-7206(config-router)#network 192.168.155.0
  18. N115-7206(config-router)#network 192.168.150.0
  19. N115-7206(config-router)#ctrl-z
  20. N115-7206#show ip protocols
  21. N115-7206#ping 192.168.150.1
  22. N115-7206#config
  23. N115-7206(config)#ip name-server 172.16.0.10
  24. N115-7206(config)#ctrl-z
  25. N115-7206#ping archie.au
  26. N115-7206#config
  27. N115-7206(config)#enable secret password
  28. N115-7206(config)#ctrl-z
  29. N115-7206#copy running-config startup-config
  30. N115-7206#exit
4. Khắc phục sự cố router Cisco
Chắc hẳn trong quá trình sử dụng sẽ nảy ra các vấn đề. Thường nó là lỗi mà người dùng thấy rằng họ không thể đến được một đích nào đó, hoặc tất cả các đích. Bạn cần phải biết cách để kiểm tra cách router đang cố gắng định tuyến lưu lượng và phải có khả năng kiểm tra và phát hiện điểm lỗi.
Cho đến đây bạn đã thâm thiện với các lệnh show, cả hai lệnh cụ thể và cách học những gì lệnh show hiện có. Một số các lệnh cơ bản và hữu dụng nhất mà bạn có thể sử dụng cho việc khắc phục sự cố đó là:
ExampleName#show interfaces
ExampleName#show ip protocols
ExampleName#show ip route
ExampleName#show ip arp
Kiểm tra kết nối
Rất có thể rằng điểm lỗi không nằm trong cấu hình của router hoặc không liên quan đến router của bạn tí nào. Nếu bạn kiểm tra cấu hình của router và hoạt động cũng như mọi thứ đều tốt thì vấn đề có thể nằm ở đường truyền.
Một công cụ chuẩn đoán đơn giản và hữu dụng đó chính là lệnh ping. Ping là một thực thi của IP Message Control Protocol (ICMP). Lệnh này sẽ gửi đi một yêu cầu ICMP echo đến địa chỉ IP đích. Nếu đích nhận được yêu cầu thì nó đáp trả lại bằng một gói phúc đáp ICMP echo. Tín hiệu đó thay thế cho các câu đối thoại như:
Xin chào, bạn có ở đó không?
Vâng, tôi đây.
ExampleName#ping xx.xx.xx.xx
Nếu sau khi ping thành công, bạn sẽ biết được rằng đích đến mà bạn đang muốn truy cập hiện đang tồn tại và có thể kết nối đến.
Nếu có nhiều router giữa router của bạn và đích đến thì bạn sẽ khó khăn trong việc kết nối đến chúng, khi đó vấn đề có thể nằm ở các router khác. Thậm chí nếu bạn ping một router và nó đáp trả lại thì có thể một số các giao diện khác gặp vấn đề, bảng định tuyến của nó có thể bị lỗi hoặc một số vấn đề khác có thể phát sinh.
Để xem nơi các gói tin bị bỏ lại trên router của bạn khi trên đường đi đến một đích nào đó, khoảng cách bao xa, bạn hãy sử dụng lệnh trace.
ExampleName#trace xx.xx.xx.xx
Có thể mất đến vài phút cho tiện ích này làm việc, chính vì vậy bạn cần phải kiên nhẫn chờ đợi. Nó sẽ hiển thị một danh sách tất cả các bước nhảy thực hiện trên đường đến đích.
Lệnh debug
Có một số lệnh debug được cung cấp bởi IOS. Các lệnh này không được giới thiệu ở đây, các bạn có thể tham khảo nó trong các website của Cisco.
Các kết nối phần cứng và vật lý
Cũng rất có thể điểm lỗi đến từ kết nối phần cứng hoặc vật lý của bạn. Bất cứ số nào trong chúng đều có thể gặp sự cố, từ lỗi bo mạch chủ đến đứt cáp hoặc lỗi nguồn. Tuy nhiên tài liệu này sẽ không mô tả cách khắc phục sự cố các vấn đề đó, ngoại trừ một số cách khắc phục đơn giản dưới đây.
Kiểm tra xem router của bạn có được bật hay không. Cũng cần phải bảo đảm rằng không có cáp nào bị hỏng hoặc lỏng. Cũng cần bảo đảm rằng các cáp được cắm đúng cổng. Ngoài lời khuyên đơn giản này, bạn cần phải kiểm tra thêm các nguồn trợ giúp khác.
Ngoài tầm kiểm soát
Nếu điểm lỗi không nằm trên đường dây thì vấn đề có thể nằm trên thiết bị. Khi đó bạn có thể gọi đến quản trị viên thiết bị, thông báo cho họ biết về vấn đề bạn gặp phải và hỏi trợ giúp từ họ.

Mua iphone 4

Nguồn: sưu tầm

Thứ hai, ngày 03 tháng mười hai năm 2012

Cấu hình định tuyến tĩnh trên Router Cisco




II. Yêu cầu bài Lab
1. Chuẩn bị sơ đồ mạng
2. Cấu hình các thông số cơ bản cho router

  • Cấu hình hostname cho router
  • Tắt cơ chế phân giải tên miền của router
  • Cấu hình các password cho router
  • Enable password: ccna
  • Enable secret: ccnp
  • Console password: cisco
  • Telnet password: telnet
3. Cấu hình địa chỉ IP cho các thiết bị như bảng mô tả địa chỉ bên trên
4. Kiểm tra cấu hình ban đầu
5. Test kết nối
6. Cấu hình static routing cho các đường mạng trong sơ đồ thông nhau
7. Cấu hình static default route để cho các máy trong mạng Lan có thể ra internet. Giả sử trên router R3có một kết nối ra internet tại cổng fastethernet0/1.
8. Cấu hình static summary route
III. Hướng dẫn
1. Kết nối cáp cho các thiết bị như sơ đồ bên trên
2. Xóa cấu hình cho các thiết bị và reload
3. Cấu hình các thông số cơ bản cho các router
4. Cấu hình địa chỉ ip cho các thiết bị
  • Trên router R1:
+ Đặt địa chỉ và kích hoạt interface fastethernet 0/0
Code:
R1(config)#interface fastethernet 0/0
R1(config-if)#ip address 172.16.3.1 255.255.255.0
R1(config-if)#no shutdown
*Mar 1 01:16:08.212: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up
*Mar 1 01:16:09.214: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0,changed state to up
R1(config-if)#


+ Đặt địa chỉ và kích hoạt interface serial 0/0/0

Code:
R1#configure terminal
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
R1(config)#interface Serial 0/0/0
R1(config-if)#ip address 172.16.2.1 255.255.255.0
R1(config-if)#no shutdown
R1(config-if)#clock rate 64000


  • Trên router R2:
+ Đặt địa chỉ và kích hoạt interface fastethernet 0/0
Code:
R2(config)#interface fastethernet 0/0
R2(config-if)#ip address 172.16.1.1 255.255.255.0
R2(config-if)#no shutdown
*Mar 1 01:16:08.212: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up
*Mar 1 01:16:09.214: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to up
R2(config-if)#



+ Đặt địa chỉ và kích hoạt interface serial 0/0/0
Code:
R2#configure terminal
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
R2(config)#interface Serial 0/0/0
R2(config-if)#ip address 172.16.2.2 255.255.255.0
R2(config-if)#no shutdown

+ Đặt địa chỉ và kích hoạt interface serial 0/0/1
Code:
R2(config)#interface Serial 0/0/1
R2(config-if)#ip address 192.168.1.2 255.255.255.0
R2(config-if)#clock rate 64000
R2(config-if)#no shutdown


  • Trên router R3:

+ Đặt địa chỉ và kích hoạt interface fastethernet 0/0
Code:
R3(config)#interface fastethernet 0/0
R3(config-if)#ip address 192.168.2.1 255.255.255.0
R3(config-if)#no shutdown
*Mar 1 01:16:08.212: %LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up
*Mar 1 01:16:09.214: %LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed state to up
R3(config-if)#



+ Đặt địa chỉ và kích hoạt interface serial 0/0/1
Code:
R3#configure terminal
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
R3(config)#interface Serial 0/0/1
R3(config-if)#ip address 192.168.1.1 255.255.255.0
R3(config-if)#no shutdown
  • Trên PC1:
Ip address: 172.16.3.10
Subnet mask: 255.255.255.0
Default gateway: 172.16.3.1
  • Trên PC2:
Ip address: 172.16.1.10
Subnet mask: 255.255.255.0
Default gateway: 172.16.1.1
  • Trên PC3:
Ip address: 192.168.2.10
Subnet mask: 255.255.255.0
Default gateway: 192.168.2.1
5. Kiểm tra cấu hình ban đầu
  • Kiểm tra trạng thái của các interface

Router R1
Code:
R1#show ip interface brief
Interface     IP-Address     OK? Method     Status         Protocol
FastEthernet0/0 172.16.3.1     YES manual     up             up
FastEthernet0/1 unassigned     YES unset     administratively down down
Serial0/0/0     172.16.2.1     YES manual     up             up
Serial0/0/1      unassigned    YES manual     up            up
Vlan1         unassigned    YES manual     administratively down down


Router R2
Code:
R2#show ip interface brief
Interface     IP-Address     OK? Method     Status         Protocol
FastEthernet0/0 172.16.1.1     YES manual     up             up
FastEthernet0/1 unassigned     YES unset     administratively down down
Serial0/0/0     172.16.2.2     YES manual     up             up
Serial0/0/1     192.168.1.2     YES manual     up            up
Vlan1         unassigned    YES manual     administratively down down


Router R3
Code:
R3#show ip interface brief
Interface     IP-Address     OK? Method     Status         Protocol
FastEthernet0/0 192.168.2.1    YES manual     up             up
FastEthernet0/1 unassigned     YES unset     administratively down down
Serial0/0/0      unassigned     YES manual     up             up
Serial0/0/1      192.168.1.1     YES manual     up            up
Vlan1          unassigned    YES manual     administratively down down


  • Kiểm tra bảng định tuyến của 3 router
Router R1
Code:
R1#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
* - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
P - periodic downloaded static route
 
Gateway of last resort is not set
 
172.16.0.0/24 is subnetted, 2 subnets
C     172.16.2.0 is directly connected, Serial0/0/0
C     172.16.3.0 is directly connected, FastEthernet0/0




Router R2

Code:
R2#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, * - candidate default
U - per-user static route, o – ODR
 
Gateway of last resort is not set
 
172.16.0.0/24 is subnetted, 2 subnets
C     172.16.1.0 is directly connected, FastEthernet0/0
C     172.16.2.0 is directly connected, Serial0/0/0
C     192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/0/1




Router R3


Code:
R3#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, * - candidate default
U - per-user static route, o – ODR
 
Gateway of last resort is not set
 
C     192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/0/1
C     192.168.2.0/24 is directly connected, FastEthernet0/0




6. Test kết nối
  • Trên PC1: ping đến địa chỉ IP trên interface fastethernet 0/0 của router R1: thành công
  • Trên router R1: ping đến địa chỉ IP trên interface serial 0/0/0 của router R2: thành công
  • Trên PC2: ping đến địa chỉ IP trên interface fastethernet 0/0 của router R2: thành công
  • Trên router R2: ping đến địa chỉ IP trên interface serial 0/0/1 của router R3: thành công
  • Trên PC3: ping đến địa chỉ IP trên interface fastethernet 0/0 của router R3: thành công


7. Cấu hình static routing trên các router
  • Command cấu hình static route sử dụng ip next hop:
Code:
Router(config)# ip route network-address subnet-mask ip-address
  • Cấu hình trên router R1:
Code:
R1(config)#ip route 172.16.1.0 255.255.255.0 172.16.2.2
R1(config)#ip route 192.168.1.0 255.255.255.0 172.16.2.2
R1(config)#ip route 192.168.2.0 255.255.255.0 172.16.2.2
  • Cấu hình trên router R2:
Code:
R2(config)#ip route 172.16.3.0 255.255.255.0 172.16.2.1
R2(config)#ip route 192.168.2.0 255.255.255.0 192.168.1.1
  • Cấu hình trên router R3:
Code:
R3(config)#ip route 172.16.3.0 255.255.255.0 192.168.1.2
R3(config)#ip route 172.16.1.0 255.255.255.0 192.168.1.2
R3(config)#ip route 172.16.2.0 255.255.255.0 192.168.1.2
  • Kiểm tra kết quả định tuyến



Code:
 R1#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, * - candidate default
U - per-user static route, o – ODR
 
Gateway of last resort is not set
 
172.16.0.0/24 is subnetted, 3 subnets
C     172.16.3.0 is directly connected, FastEthernet0/0
C     172.16.2.0 is directly connected, Serial0/0/0
S     172.16.1.0 [1/0] via 172.16.2.2
S     192.168.1.0/24 [1/0] via 172.16.2.2
S     192.168.2.0/24 [2/0] via 172.16.2.2
R1#
----------------------------------------------





Code:
R2#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, * - candidate default
U - per-user static route, o – ODR
 
Gateway of last resort is not set
 
172.16.0.0/24 is subnetted, 3 subnets
C     172.16.1.0 is directly connected, FastEthernet0/0
C     172.16.2.0 is directly connected, Serial0/0/0
S     172.16.3.0 [1/0] via 172.16.2.1
C     192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/0/1
S     192.168.2.0/24 [1/0] via 192.168.1.1
R2#
-----------------------------





Code:
R3#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, * - candidate default
U - per-user static route, o – ODR
 
Gateway of last resort is not set
 
172.16.0.0/24 is subnetted, 3 subnets
S     172.16.1.0 [1/0] via 192.168.1.2
S     172.16.2.0 [1/0] via 192.168.1.2
S 
 172.16.3.0 [2/0] via 192.168.1.2
C     192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/0/1
C 192.168.2.0/24 is directly connected, FastEthernet0/0
R3#Command cấu hình static route sử dụng exit interface:
Code:
Router(config)# ip route network-address subnet-mask exit-interface
  • Xóa cấu hình định tuyến trên router R3
Code:
R3(config)#no ip route 172.16.3.0 255.255.255.0 192.168.1.2
R3(config)#no ip route 172.16.1.0 255.255.255.0 192.168.1.2
R3(config)#no ip route 172.16.2.0 255.255.255.0 192.168.1.2
  • Cấu hình định tuyến lại cho R3 sử dụng exit interface
Code:
R3(config)#ip route 172.16.3.0 255.255.255.0 serial 0/0/1
R3(config)#ip route 172.16.1.0 255.255.255.0 serial 0/0/1
R3(config)#ip route 172.16.2.0 255.255.255.0 serial 0/0/1
  • Kiểm tra kết quả định tuyến
Code:
R3#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, * - candidate default
U - per-user static route, o – ODR
 
Gateway of last resort is not set
 
172.16.0.0/24 is subnetted, 3 subnets
S     172.16.1.0 is directly connected, Serial0/0/1
S     172.16.2.0 is directly connected, Serial0/0/1
S     172.16.3.0 is directly connected, Serial0/0/1
C     192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/0/1
C     192.168.2.0/24 is directly connected, FastEthernet0/0
R3#
8.





Cấu hình static default route cho các router
  • Command cấu hình static default route:
Code:
Router(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 { ip-address | interface }
  • Cấu hình cho router R1:
Code:
R1(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 172.16.2.2
  • Cấu hình cho rouer R2:
Code:
R2(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 192.168.1.1
  • Cấu hình cho router R3:
Code:
R3(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 Fastethernet0/1
  • Kiểm tra bảng định tuyến của các router
Code:
R1#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, * - candidate default
U - per-user static route, o – ODR
 
Gateway of last resort is 172.16.2.2 to network 0.0.0.0
 
172.16.0.0/24 is subnetted, 3 subnets
C     172.16.3.0 is directly connected, FastEthernet0/0
C     172.16.2.0 is directly connected, Serial0/0/0
S     172.16.1.0 [1/0] via 172.16.2.2
S     192.168.1.0/24 [1/0] via 172.16.2.2
S     192.168.2.0/24 [2/0] via 172.16.2.2
S* 0.0.0.0/0 [1/0] via 172.16.2.2
R1#
--------------------------------------





Code:
R2#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, * - candidate default
U - per-user static route, o – ODR
 
Gateway of last resort is 192.168.1.1 to network 0.0.0.0
 
172.16.0.0/24 is subnetted, 3 subnets
C     172.16.1.0 is directly connected, FastEthernet0/0
C     172.16.2.0 is directly connected, Serial0/0/0
S     172.16.3.0 [1/0] via 172.16.2.1
C     192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/0/1
S     192.168.2.0/24 [1/0] via 192.168.1.1
S* 0.0.0.0/0 [1/0] via 192.168.1.1
R2#
----------------------------------------




Code:
R3#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, * - candidate default
U - per-user static route, o – ODR
 
Gateway of last resort is 0.0.0.0 to network 0.0.0.0
 
172.16.0.0/24 is subnetted, 3 subnets
S     172.16.1.0 [1/0] via 192.168.1.2
S     172.16.2.0 [1/0] via 192.168.1.2
S     172.16.3.0 [2/0] via 192.168.1.2
C     192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/0/1
C     192.168.2.0/24 is directly connected, FastEthernet0/0
S* 0.0.0.0/0 is directly connected, FastEthernet0/1
R3#
9.





Cấu hình summary route
  • Tiến hành summary ba đường mạng bằng tay
172.16.1.0 10101100.00010000.00000001.00000000
172.16.2.0 10101100.00010000.00000010.00000000
172.16.3.0 10101100.00010000.00000011.00000000

=> Đường mạng summary được là: 172.16.0.0/22
  • Cấu hình static summary route cho router R3
  • Xóa cấu hình định tuyến đang có trên router R3
Code:
R3(config)#no ip route 172.16.3.0 255.255.255.0 192.168.1.2
R3(config)#no ip route 172.16.1.0 255.255.255.0 192.168.1.2
R3(config)#no ip route 172.16.2.0 255.255.255.0 192.168.1.2


  • Cấu hình một đường static summary route trên router R3
Code:
R3(config)#ip route 172.16.0.0 255.255.252.0 192.168.1.2


  • Kiểm tra bảng định tuyến của router R3
Code:
R3#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, * - candidate default
U - per-user static route, o – ODR
 
Gateway of last resort is 0.0.0.0 to network 0.0.0.0
 
172.16.0.0/22 is subnetted, 1 subnets
S     172.16.0.0 [1/0] via 192.168.1.2
C     192.168.1.0/24 is directly connected, Serial0/0/1
C     192.168.2.0/24 is directly connected, FastEthernet0/0
S* 0.0.0.0/0 is directly connected, FastEthernet0/1
R3#
 


  • Test kết nối:
+ Ping từ PC3 đến PC1: thành công
+ Ping từ PC3 đến PC2: thành công
10. Dùng lệnh show running-config để kiểm tra cấu hình các router.
Code:
R1#show running-config
R2#show running-config
R3#show running-config

The end!

Nguồn mait

___________________________________________________________________________________


Nguyen Tien Manh - Seo - Quan Tri Mang